Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở tách công ty

  1. Lĩnh vực:
    • Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
  2. Trình tự thực hiện:
    • - Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
    • - Hội đồng thành viên của công ty bị tách thông qua nghị quyết tách công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Nghị quyết tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết.
    • - Các thành viên của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
    • - Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác.
  3. Cách thức thực hiện:
    Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
    Trực tiếp
    3 Ngày làm việc
    Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
    Nộp trực tuyến
    3 Ngày làm việc
    nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
  4. Thành phần, số lượng hồ sơ:
    Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở tách công ty
    Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
    Điều lệ công ty
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    * Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên (ngoài các thành phần hồ sơ giống như Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên) còn có:
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    (i) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần của công ty được tách (công ty mới) (Điều 23, Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP)
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    * Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Danh sách thành viên
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    * Đăng ký thành lập công ty cổ phần (ngoài các thành phần hồ sơ giống như Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên) còn có:
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    (ii) Nghị quyết, quyết định về việc tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    (iii) Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội mới trên cơ sở tách doanh nghiệp, hồ sơ phải có thêm Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
    Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
    (i) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần của công ty được tách (công ty mới) (Điều 23, Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP)
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    * Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Điều lệ công ty
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    * Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên (ngoài các thành phần hồ sơ giống như Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên) còn có:
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Danh sách thành viên
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    * Đăng ký thành lập công ty cổ phần (ngoài các thành phần hồ sơ giống như Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên) còn có:
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    (ii) Nghị quyết, quyết định về việc tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    (iii) Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    (iv) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có
    Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
    Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Trường hợp ủy quyền cho tổ chức hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có
    Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
    Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp
    Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
    Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
  5. Đối tượng thực hiện:
    • Công dân Việt Nam
    • Doanh nghiệp
    • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
    • Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
    • Hợp tác xã
  6. Cơ quan thực hiện:
    • Phòng Đăng ký kinh doanh
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư - Tỉnh Quảng Nam
  7. Cơ quan có thẩm quyền:
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư - Tỉnh Quảng Nam
  8. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:
    • Trụ sở cơ quan, https://dangkykinhdoanh.gov.vn
  9. Cơ quan được uỷ quyền:
  10. Cơ quan phối hợp:
  11. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên
  12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
    Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
    02/2019/TT-BKHĐT
    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
    2019-01-08
    20/2015/TT-BKHĐT
    Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
    2015-12-01
    47/2019/TT-BTC
    Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
    2019-08-05
    68/2014/QH13
    Doanh nghiệp
    2014-11-26
    78/2015/NĐ-CP
    Nghị định
    2015-09-14
  13. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
    • (i) Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau: - Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; - Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp; - Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ; - Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. (ii) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau: - Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP; - Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ; - Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP. (iii) Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
  14. Từ khoá:
    • Đăng ký, thành lập công ty, trách nhiệm hữu hạn, hai thành viên trở lên, từ việc tách doanh nghiệp
  15. Mô tả:
    • Không có thông tin

Họ tên:Nguyễn Quang Thử

Chức vụ:Giám đốc Sở

Số điện thoại:0235 3504567 (0913424027)

Email:thuqn@quangnam.gov.vn