Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở

  1. Lĩnh vực:
    • Giáo dục trung học
  2. Trình tự thực hiện:
    • Đối với học sinh chuyển trường trong cùng tỉnh, thành phố: Hiệu trưởng nhà trường nơi đến tiếp nhận hồ sơ và xem xét, giải quyết theo quy định của Giám đốc sở giáo dục và đào tạo.
    • Đối với học sinh chuyển trường đến từ tỉnh, thành phố khác: Phòng giáo dục và đào tạo nơi đến tiếp nhận và giới thiệu về trường theo nơi cư trú, kèm theo hồ sơ đã được kiểm tra. Việc chuyển trường được thực hiện khi kết thúc học kỳ I của năm học hoặc trong thời gian hè trước khi khai giảng năm học mới. Trường hợp ngoại lệ về thời gian do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo nơi đến xem xét, quyết định.
  3. Cách thức thực hiện:
    Hình thức nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
    Trực tiếp
    03 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Phòng Giáo dục và Đào tạo và 01 ngày làm việc đối với hồ sơ chuyển trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Hiệu trưởng nhà trường Khác
    03 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Phòng Giáo dục và Đào tạo và 01 ngày làm việc đối với hồ sơ chuyển trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Hiệu trưởng nhà trường
    Nộp qua bưu chính công ích
    03 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Phòng Giáo dục và Đào tạo và 01 ngày làm việc đối với hồ sơ chuyển trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Hiệu trưởng nhà trường Khác
    03 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Phòng Giáo dục và Đào tạo và 01 ngày làm việc đối với hồ sơ chuyển trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Hiệu trưởng nhà trường
  4. Thành phần, số lượng hồ sơ:
    Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
    Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký.
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Học bạ
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng).
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp trung học phổ thông quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập).
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp.
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có).
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc Quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học sinh chuyển nơi cư trú đến từ tỉnh, thành phố khác.
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 1
    Bản sao giấy khai sinh
    Số lượng bản chính: 0
    Số lượng bản sao: 1
    Giấy giới thiệu chuyển trường do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với cấp trung học cơ sở)
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
    Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình
    Số lượng bản chính: 1
    Số lượng bản sao: 0
  5. Đối tượng thực hiện:
    • Công dân Việt Nam
    • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
    • Người nước ngoài
    • Cán bộ, công chức, viên chức
  6. Cơ quan thực hiện:
    • Phòng Giáo dục & Đào tạo
  7. Cơ quan có thẩm quyền:
    • Phòng Giáo dục & Đào tạo
  8. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:
    • Bộ phận một cửa cấp huyện;
  9. Cơ quan được uỷ quyền:
  10. Cơ quan phối hợp:
  11. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
    • Tiếp nhận học sinh trung học cơ sở của Hiệu trưởng hoặc Phòng giáo dục và đào tạo
  12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
    Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
    51/2002/QĐ-BGDĐT
    Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT
    2002-12-25
    000.00.00.G03
  13. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
    • a) Về đối tượng: - Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ. - Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường. b) Điều kiện chung: - Trừ các quy định tại khoản 2 và 3 Điều 2 Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2002 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh được xét và giải quyết chuyển trường nếu bảo đảm đủ các điều kiện về đối tượng và hồ sơ thủ tục tại các Điều 4 và 5 của Quy định này. - Việc chuyển trường từ trường trung học bình thường sang trường trung học chuyên biệt (phổ thông dân tộc nội trú, trường chuyên, trường năng khiếu) thực hiện theo quy chế riêng của trường chuyên biệt đó. - Việc chuyển trường từ trường trung học phổ thông ngoài công lập sang trường trung học phổ thông công lập chỉ được xem xét, giải quyết trong hai trường hợp sau: + Trường hợp học sinh đang học tại trường trung học phổ thông ngoài công lập phải chuyển nơi cư trú theo cha mẹ hoặc người giám hộ đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà ở đó không có trường trung học phổ thông ngoài công lập thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đến xem xét, 775 quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc chuyển vào học trường trung học phổ thông công lập. + Trường hợp học sinh đang học tại trường trung học phổ thông ngoài công lập thuộc loại trường có thi tuyển đầu vào phải chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ, mà ở đó không có trường trung học phổ thông ngoài công lập có chất lượng tương đương thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đến xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc chuyển vào học trường trung học phổ thông công lập.
  14. Từ khoá:
    • Không có thông tin
  15. Mô tả:
    • Không có thông tin